Lương tối thiểu là căn cứ quan trọng để người lao động kiểm tra mức thu nhập tối thiểu mình được hưởng, đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách tiền lương đúng quy định. Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP với mức áp dụng khác nhau tại Vùng I, II, III và IV.
Trong bài viết dưới đây, Langmaster Careers sẽ giúp bạn cập nhật bảng mức lương tối thiểu mới nhất theo tháng, theo giờ, cách tra cứu địa bàn áp dụng cũng như những quyền lợi và quy định liên quan cần lưu ý.
1. Lương tối thiểu (minimum wage) là gì?
Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu (minimum wage) là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng và ấn định theo tháng hoặc theo giờ.
Hiểu đơn giản, đây là mức sàn tiền lương mà người sử dụng lao động phải tuân thủ khi thỏa thuận và trả lương cho người lao động thuộc phạm vi điều chỉnh.
Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn lao động.
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng chủ yếu với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có thuê lao động theo hợp đồng, bao gồm doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.
>> Xem thêm: GIÁM ĐỐC KINH DOANH: MÔ TẢ CÔNG VIỆC, MỨC LƯƠNG VÀ TIÊU CHÍ TUYỂN DỤNG
2. So sánh lương tối thiểu vùng, lương cơ sở và lương cơ bản
|
Tiêu chí |
Lương tối thiểu vùng |
Lương cơ sở |
Lương cơ bản |
|
Đối tượng chính |
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động |
Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và một số đối tượng thuộc khu vực công |
Người lao động hưởng lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động |
|
Mục đích |
Xác định mức sàn thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả |
Là căn cứ tính lương, phụ cấp và một số chế độ trong khu vực nhà nước |
Là mức lương thỏa thuận theo công việc hoặc chức danh, thường dùng làm cơ sở xây dựng thu nhập |
|
Phân chia |
4 vùng I, II, III, IV |
Một mức chung |
Không có mức chung, phụ thuộc từng doanh nghiệp, vị trí và thỏa thuận |
|
Mức áp dụng năm 2026 |
3,70 – 5,31 triệu đồng/tháng tùy vùng |
2,53 triệu đồng/tháng từ 01/07/2026 |
Không có mức cố định |
|
Văn bản chính |
Nghị định 293/2025/NĐ-CP |
Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
Không có văn bản quy định riêng về một mức “lương cơ bản” cố định |
3. Bảng mức lương tối thiểu vùng mới theo tháng và giờ
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026, bảng lương tối thiểu vùng được quy định như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
Mức tăng/tháng so với trước |
|
Vùng I |
5.310.000 đồng/tháng |
25.500 đồng/giờ |
+350.000 đồng |
|
Vùng II |
4.730.000 đồng/tháng |
22.700 đồng/giờ |
+320.000 đồng |
|
Vùng III |
4.140.000 đồng/tháng |
20.000 đồng/giờ |
+280.000 đồng |
|
Vùng IV |
3.700.000 đồng/tháng |
17.800 đồng/giờ |
+250.000 đồng |
So với mức được quy định trước đó tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, lương tối thiểu tháng tăng từ 250.000 đến 350.000 đồng, tương ứng mức tăng bình quân khoảng 7,2%.
>> Xem thêm: 7+ MẪU EMAIL DEAL LƯƠNG CHUYÊN NGHIỆP SAU KHI NHẬN OFFER
3.1. Mức lương tối thiểu theo tháng áp dụng cho 4 vùng
Mức lương tối thiểu tháng được sử dụng đối với người lao động hưởng lương theo tháng, làm đủ thời giờ làm việc bình thường và hoàn thành công việc hoặc định mức lao động đã thỏa thuận. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức tối thiểu tương ứng với địa bàn.
Cụ thể:
- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng, tăng 350.000 đồng so với mức 4.960.000 đồng trước đây.
- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng, tăng 320.000 đồng.
- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng, tăng 280.000 đồng.
- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng, tăng 250.000 đồng.
Cần lưu ý đây là mức sàn, không phải mức lương tiêu chuẩn mà tất cả doanh nghiệp phải trả giống nhau. Người lao động và doanh nghiệp vẫn có thể thỏa thuận mức lương cao hơn dựa trên vị trí, kinh nghiệm, năng lực và chính sách của từng đơn vị.
3.2. Mức lương tối thiểu theo giờ áp dụng cho 4 vùng
Lương tối thiểu theo giờ đặc biệt quan trọng đối với người lao động part-time, làm việc linh hoạt hoặc được trả lương trực tiếp theo số giờ làm việc.
Mức tối thiểu hiện nay lần lượt là:
Vùng I: 25.500 đồng/giờ → Vùng II: 22.700 đồng/giờ → Vùng III: 20.000 đồng/giờ → Vùng IV: 17.800 đồng/giờ.
Đối với người hưởng lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc lương khoán, doanh nghiệp cũng phải kiểm tra mức tiền lương sau khi quy đổi. Nghị định quy định:
Lương quy đổi theo giờ = Lương tuần hoặc lương ngày / Số giờ làm việc bình thường tương ứng
Với lương sản phẩm hoặc lương khoán:
Lương quy đổi theo giờ = Tiền lương sản phẩm hoặc khoán / Số giờ làm việc bình thường để hoàn thành công việc
Sau quy đổi, kết quả không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo giờ của vùng đang áp dụng.
>> Xem thêm: CHECKLIST ĐẦY ĐỦ CÁC LOẠI CHỨNG TỪ BÁN HÀNG DOANH NGHIỆP CẦN CÓ
4. Cách tra cứu địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng I, II, III, IV
Từ năm 2026, việc tra cứu lương tối thiểu vùng theo địa bàn cần đặc biệt chú ý do danh mục đã được cập nhật sau quá trình sắp xếp đơn vị hành chính.
Phụ lục của Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định cụ thể địa bàn thuộc Vùng I, II, III và IV tại 34 tỉnh, thành phố.
4.1. Danh mục địa bàn thuộc Vùng I
Vùng I chủ yếu tập trung ở các địa bàn có mức độ đô thị hóa và thị trường lao động phát triển cao.
Một số địa bàn tiêu biểu gồm:
- Hà Nội: nhiều phường trung tâm và khu vực đô thị như Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Cầu Giấy, Tây Hồ, Hà Đông, Long Biên… cùng nhiều xã thuộc khu vực Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Quốc Oai, Thạch Thất, Sóc Sơn... thuộc Vùng I.
- TP.HCM: nhiều phường khu vực trung tâm và các địa bàn thuộc TP.HCM sau sắp xếp như Sài Gòn, Bến Thành, Tân Định, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình, Thủ Đức, Dĩ An, Thuận An, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu, Phú Mỹ... thuộc Vùng I.
- Hải Phòng: nhiều phường như Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An, Kiến An, Đồ Sơn, Thủy Nguyên và nhiều địa bàn khác được xếp Vùng I.
Do danh mục cấp xã khá dài, người lao động và doanh nghiệp nên tra cứu đúng tên xã/phường nơi đơn vị làm việc thực tế đặt trụ sở hoặc cơ sở hoạt động, thay vì chỉ xác định theo tên tỉnh hoặc thành phố.
4.2. Danh mục địa bàn thuộc Vùng II, III, IV
Không phải toàn bộ một tỉnh hoặc thành phố đều thuộc cùng một vùng. Một tỉnh có thể đồng thời có địa bàn thuộc Vùng II, III và IV.
Ví dụ:
- Đà Nẵng: các phường như Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hội An... thuộc Vùng II; trong khi Điện Bàn và nhiều xã khác thuộc Vùng III; các địa bàn còn lại có thể thuộc Vùng IV.
- Thanh Hóa: Hạc Thành, Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Nghi Sơn và một số địa bàn liên quan thuộc Vùng II; Hoằng Hóa, Hoằng Sơn, Hà Trung, Nga Sơn, Thọ Xuân và nhiều xã khác thuộc Vùng III.
- Huế: một số phường như Thuận An, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Phú Xuân thuộc Vùng II; nhiều khu vực như Phong Điền, Hương Thủy, Phú Lộc... thuộc Vùng III và các địa bàn còn lại thuộc Vùng IV.
Như vậy, để tra cứu chính xác bảng phân vùng lương tối thiểu, không nên áp dụng theo suy đoán rằng “thành phố lớn là Vùng I” hay “nông thôn là Vùng IV”. Căn cứ cuối cùng vẫn là Phụ lục kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
>> Xem thêm: FIELD SALES LÀ GÌ? GIẢI MÃ CÔNG VIỆC, KỸ NĂNG VÀ THU NHẬP THỰC TẾ
5. Quyền lợi của người lao động khi thay đổi lương tối thiểu vùng
Việc tăng lương tối thiểu không đồng nghĩa tất cả người lao động đều tự động được tăng thêm đúng 250.000 – 350.000 đồng/tháng. Tác động trực tiếp phụ thuộc vào mức lương hiện tại và các thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
5.1. Bắt buộc điều chỉnh hợp đồng lao động và mức đóng BHXH
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, người sử dụng lao động phải rà soát hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể cùng các quy chế và chính sách liên quan. Nếu mức lương theo công việc hoặc chức danh hiện tại thấp hơn mức lương tối thiểu mới, doanh nghiệp phải điều chỉnh để đáp ứng mức sàn từ ngày 01/01/2026.
Ví dụ, một lao động toàn thời gian thuộc Vùng II đang được thỏa thuận mức lương theo công việc 4,6 triệu đồng/tháng thì mức này thấp hơn mức tối thiểu mới là 4,73 triệu đồng/tháng. Doanh nghiệp phải điều chỉnh cho phù hợp.
Đối với BHXH, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng đối với người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định. Vì vậy, khi doanh nghiệp phải điều chỉnh mức lương làm căn cứ trong hợp đồng, số tiền đóng BHXH thực tế cũng có thể thay đổi theo.
Lưu ý: Không nên hiểu đơn giản rằng cứ tăng lương tối thiểu vùng thì tất cả người lao động đều được tăng lương hoặc tất cả mức đóng BHXH đều tự động tăng. Nếu mức lương hiện tại đã cao hơn mức tối thiểu và căn cứ đóng BHXH không thay đổi thì doanh nghiệp không nhất thiết phải tăng lương chỉ vì mức sàn pháp luật được điều chỉnh.
Ngoài ra, doanh nghiệp không được lấy việc điều chỉnh lương tối thiểu làm lý do để xóa bỏ hoặc cắt giảm tiền làm thêm giờ, tiền làm việc ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc các chế độ khác của người lao động.
5.2. Quy định trả lương cho lao động đã qua đào tạo
Một trong những điểm dễ gây hiểu nhầm là quy định “người lao động đã qua đào tạo phải được trả cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu”.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, không có quy định chung mới bắt buộc mọi lao động đã qua đào tạo phải mặc định được cộng 7% vào lương tối thiểu.
Tuy nhiên, nếu mức cao hơn 7% này đã được ghi nhận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động, doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thực hiện, trừ khi các bên có thỏa thuận khác theo đúng quy định.
Đây là điểm người lao động cần đặc biệt chú ý khi kiểm tra lại hợp đồng, bởi quyền lợi đã được doanh nghiệp cam kết không đương nhiên mất đi khi nghị định lương tối thiểu mới có hiệu lực.
>> Xem thêm: MẪU PORTFOLIO MARKETING THU HÚT NHÀ TUYỂN DỤNG NGAY TỪ TRANG ĐẦU
6. Mức phạt khi doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức tối thiểu
Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn lương tối thiểu có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 23 của Nghị định số 283/2026/NĐ-CP
Mức phạt quy định đối với cá nhân sử dụng lao động là:
|
Số người lao động bị vi phạm |
Mức phạt đối với cá nhân |
Mức phạt tương ứng đối với tổ chức/doanh nghiệp |
|
01 – 10 người |
20 – 30 triệu đồng |
40 – 60 triệu đồng |
|
11 – 50 người |
30 – 50 triệu đồng |
60 – 100 triệu đồng |
|
Từ 51 người trở lên |
50 – 75 triệu đồng |
100 – 150 triệu đồng |
Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt áp dụng cho cá nhân, trong đó doanh nghiệp thuộc nhóm tổ chức áp dụng quy định này.
Lưu ý: Ngoài tiền phạt hành chính, người sử dụng lao động còn bị buộc trả đủ phần tiền lương còn thiếu cho người lao động và khoản tiền lãi tính trên số tiền trả thiếu theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.
Việc nắm rõ mức lương tối thiểu vùng 2026 giúp người lao động chủ động kiểm tra quyền lợi khi ký hợp đồng, thương lượng mức lương và đánh giá một cơ hội việc làm có phù hợp hay không. Bên cạnh mức lương, bạn cũng nên cân nhắc thêm các yếu tố như chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc, lộ trình phát triển và yêu cầu của từng vị trí để đưa ra lựa chọn phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp.
Nếu bạn đang tìm kiếm một cơ hội mới, hãy truy cập Langmaster Careers để tìm kiếm các vị trí việc làm phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và định hướng phát triển của bản thân.









